Sikagrout 214-11 HS vữa rót gốc xi măng, bù co ngót

Sikagrout 214-11 HS với tất cả thông số kỹ thuật trong tài liệu này điều dựa trên kết quả ở phòng thí nghiệm. Các dữ liệu đo thực tế có thể khác tùy theo trường hợp cụ thể.

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Reddit
Tumblr
Telegram
Skype
Email
OK
VK

Sikagrout 214-11 HS là loại vữa rót tự san bằng, đạt cuờng độ cao sớm, không chứa chất sắt, bù co ngót, sử dụng được ngay. Sản phẩm có thành phần cốt liệu đã được chọn lọc và trộn sẵn để tạo ra một hỗn hợp có độ đặc đồng nhất.

Các thông tin, và đặc biệt, những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm Sikagrout 214-11 HS, được cung cấp với thiện chí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của Sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng và thi công trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của Sikagrout 214-11 HS

Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không bảo đảm sản phẩm Sikagrout 214-11 HS sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào.

Người sử dụng sản phẩm Sikagrout 214-11 HS phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý.
Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.

Ưu điểm

▪ Độ chảy lỏng tuyệt hảo
▪ Sự ổn định về kích cỡ tốt
▪ Kiểm soát được sự giãn nở
▪ Không có clorua; sẽ không bị rỉ sét, tách nước, hoặc làm tổn hại kim loại khi tiếp xúc
▪Đạt cường độ nén cao sớm: cho phép chịu tải sớm và giảm tối thiểu chi phí
▪Việc tạo cường độ sớm làm giảm tối thiểu thời gian chờ để bảo trì và sửa chữa
▪ Không độc, không ăn mòn
▪ Dễ dàng và sử dụng được ngay
▪ Hiệu quả kinh tế cao

Ứng dụng

SikaGrout®-214-11 HS được thiết kế để kháng lại sự co ngót thông thường của bê tông và vữa đồng thời hấp thụ và giảm thiểu các ảnh hưởng của sự rung động đến nền móng. Tính năng đạt cường độ cao sớm rất thích hợp cho những nơi có yêu cầu chịu tải trọng sớm như móng máy, cột chịu lực, dầm dự ứng lực, gối cầu, thanh tà vẹt và bu lông định vị v.v…

Thông tin sản phẩm

Đóng gói 25 kg/bao
Ngoại quan / Màu sắc Bột / Xám bê tông
Hạn sử dụng 6 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở
Điều kiện lưu trữ Nơi khô ráo, thoáng mát, có bóng râm
Tỷ trọng ~ 1.60 kg/l (khối lượng thể tích đổ đống của bột) ~ 2.20 kg/l (khối lượng thể tích của vữa mới trộn)

Cường độ nén             1 ngày~ 40 N/mm²
–                                    3 ngày ~ 60 N/mm²
–                                    7 ngày ~ 70 N/mm²
–                                   28 ngày ~ 80 N/mm²(ASTM C349 / C109) (Ở 27 °C)
Sự giãn nở ≥ 0.1% (Ở 27 °C/ độ ẩm môi trường 65%) (ASTM C940 – 89)

Quy trình thi công

Tỷ lệ trộn ~ 3.25−3.50 lít nước sạch cho một bao 25 kg
Hàm lượng nước: 13−14 % (Ở 27 °C / độ ẩm 65%)
Hiệu suất / Sản lượng Một bao cho khoảng 13 lít vữa
Cần khoảng 77 bao để tạo 1m³ vữa
Chiều dày lớp Lỗ hổng tối thiểu: 10 mm
Lỗ hổng tối đa: Xin vui lòng liên hệ với Phòng Kỹ Thuật Công ty Sika
Độ chảy 25–32 cm (ASTM C230-90, không gõ) (27 °C/ độ ẩm 65%)
Nhiệt độ bề mặt Tối thiểu 10°C
Tối đa 40°C
Thời gian đông kết Thời gian ninh kết ban đầu ≥ 5 giờ
Thời gian ninh kết sau cùng ≤ 12 giờ (ASTM C403 – 90

CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT / XỬ LÝ SƠ BỘ
Các bề mặt bê tông phải sạch, đặc chắc, không dính dầu mỡ, bụi và các tạp chất khác.
Các mặt bằng kim loại (sắt, thép) phải không có vẩy, rỉ hoặc dầu mỡ.
Các bề mặt hút nước phải được bão hoà hoàn toàn, nhưng không để đọng nước.
TRỘN
Bột được cho từ từ vào nước đã được định lượng trước để đạt độ sệt mong muốn. Trộn bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút) có gắn đĩa
khuấy ít nhất 3 phút cho đến khi đạt được độ sệt, mịn.
Cũng có thể sử dụng thiết bị trộn 2 cần như loại máy trộn cưỡng bức.
THI CÔNG
Rót vữa sau khi trộn. Phải bảo đảm không khí còn bị nhốt trong vữa phải được giải thoát hết. Khi rót vữa vào đế, phải duy trì cột áp suất để giữ cho dòng chảy của vữa không bị gián đoạn. Phải bảo đảm ván khuôn được dựng chắc chắn và kín nước. Để đạt kết quả giãn nở tối ưu nên thi công vữa càng sớm càng tốt.
Rót vữa cho các bệ máy
Làm ướt trước toàn bộ bề mặt trước khi thi công nhưng không để đọng nước trên các lỗ bu lông. Nếu có thể, rót vữa cho các lỗ neo trước, sau đó rót vữa vào bệ máy. Bảo đảm dòng chảy của vữa được liên tục.
Rót vữa vào các tấm đế
Làm ướt toàn bộ bề mặt trong khoảng 24 giờ trước khi thi công nhưng không để đọng nước. Duy trì áp lực để cho vữa chảy liên tục. Dùng gậy thép hoặc dây xích để
đảm bảo các lổ hỗng được lắp đầy. Phải đảm bảo bọt khí có thể thoát ra một cách dễ dàng.
Rót vữa vào các hốc lớn/thể tích lớn
Xin vui lòng liên hệ với công ty Sika để được hướng dẫn thêm.

Tài liệu sản phẩm

sikagrout-214-11hs PDF

logoSaleNoti

CÔNG TY TNHH TM&DV 586

VP Hà Nội: Số 37 Hưng Thịnh-Yên Sở-Hoàng Mai-Hà Nội

VP HCM:  Số 68 Tam Bình-Tam Phú-Thủ Đức – TP. HCM

Hotline: 0911.18.16.18

Email: quanly586@gmail.com

MST: 0109206785 do sở KH&DT TP.Hà Nội cấp ngày 03/06/2020

【586.VN】
Logo