Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476

Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476

Danh mục:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Reddit
Tumblr
Telegram
Skype
Email
OK
VK

Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476 là màng chống thấm tổng hợp cho sàn mái, có nhiều lớp dựa trên lớp nền nhựa polyvinyl chloride (PVC) chất lượng cao có lớp sợi thủy tinh không dệt. Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476 là màng chống thấm thi công bằng máy hàn khí nóng, được chế tạo và thiết kế để sử dụng phù với mọi điều kiện thời tiết khác nhau trên toàn thế giới.

Lưu ý pháp lý

Các thông tin, và đặc biệt, những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476, được cung cấp với thiện chí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của Sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng và thi công trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476.

Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không bảo đảm sản phẩm Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476 sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào.

Người sử dụng sản phẩm Màng chống thấm PVC Sarnafil® G 476 phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý.
Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.

Ưu điểm

Đã chứng minh hiệu quả chống thấm qua nhiều thập
kỉ

Khả năng ổn định kích thước cao nhờ lớp sợi thủy
tinh gia cường

▪ Khả năng thoát hơi nước tốt
▪ Chống chịu tốt với hầu hết các tác động của môi trường
▪ Kháng tác động cơ học tốt
▪ Kháng vi sinh vật
▪ Kháng lại sự xuyên thủng của rễ cây
▪ Hàn bằng khí nóng
▪ Không cần khò nóng bằng ngọn lửa

Ứng dụng

Màng chống thấm cho mái có lớp phủ:
▪ Mái sân vườn (chuyên sâu/ phổ biến)
▪ Mái kĩ thuật
▪ “Mái lật”
Màng chống thấm được thi công với lớp phủ:
▪ Ban-công và khu sân vườn
▪ Sàn khu vực sảnh
▪ Khu vực trồng cây
▪ Sàn thi công thành nhiều lần
▪ Các mái bê tông

Thông tin sản phẩm

Gốc hoá học Polyvinyl Chloride (PVC)
Đóng gói Các cuộn được đóng gói trong bao PE màu xanh dương có lõi
Chiều dài cuộn 20 m
Chiều rộng cuộn 2 m
Ngoại quan / Màu sắc Bề mặt Phẳng
Màu sắc
Mặt trên Màu cam
Mặt dưới Màu xám đậm
Hạn sử dụng 5 năm từ ngày sản xuất
Sản phẩm phải được lưu trữ đúng cách trong bao bì còn nguyên, chưa mở và không hư hỏng ở nơi khô ráo có nhiệt độ từ +5 °C đến +30 °C. Cuộn được lưu theo phương nằm ngang. Không xếp chồng các cuộn lên nhau hoặc đặt dưới pallet của bất kì các loại vật liệu nào khác trong quá trình lưu trữ và vận chuyển. Luôn luôn tham khảo thông tin trên bao bì.
Công bố sản phẩm EN 13956: Các loại màng polyme chống thấm cho mái GB 12952 – Loại G
Các khiếm khuyết nhìn thấy Đạt (EN 1850-2)
Chiều dài 20 m (-0 / +5 %) (EN 1848-2)
Chiều rộng 2 m (-0,5 / +1 %) (EN 1848-2)
Chiều dày có ích 1.5 mm (-5 / +10 %) (EN 1849-2)
Độ thẳng ≤ 30 mm (EN 1848-2)
Độ phẳng ≤ 10 mm (EN 1848-2)
Khối lượng trên đơn vị diện tích 1.95 kg/m2 (-5 % / +10 %) (EN 1849-2)

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Khả năng kháng tác động Mặt nền cứng ≥ 500 mm
Mặt nền mềm ≥ 1000 mm (EN 12691)
Khả năng kháng tĩnh tải Mặt nền cứng ≥ 20 kg
Mặt nền mềm ≥ 20 kg (EN 12730)
Khả năng kháng sự xuyên thủng của rễ cây
Đạt (EN 13948)
Đạt (JC/T1075)
Đạt (FLL)
Cường độ kéo Theo chiều dọc (md)1) ≥ 8,5 N/mm2
Theo chiều ngang (cmd)2) ≥ 8,5 N/mm2 (EN 12311-2)
1) md = theo hướng máy
2) cmd = theo hướng cắt ngang máy
Độ giãn dài Theo chiều dọc (md)1) ≥ 180 %
Theo chiều ngang (cmd)2) ≥ 180 % (EN 12311-2)
1) md = theo hướng máy
2) cmd = theo hướng cắt ngang máy
Sự ổn định kích thước Theo chiều dọc (md)1) B≤ |0,2| %
Theo chiều ngang (cmd)2) D≤ |0,2| % (EN 1107-2)
1) md = Theo hướng máy
2) cmd = Theo hướng cắt ngang máy
Khả năng kháng cắt của khe ≥ 500 N/50 mm (EN 12317-2)
Khả năng chịu uốn ở nhiệt độ thấp ≤ -25 °C (EN 495-5)
Phản ứng với lửa Loại E (EN ISO 11925-2, phân loại theo EN 13501-1)
Sự truyền hơi ẩm µ = 15 000 (EN 1931)
Độ kín nước Đạt (EN 1928)

THÔNG TIN HỆ THỐNG

Kết cấu hệ thống
Các sản phẩm được cân nhắc sử dụng cùng với màng chống thấm như là phụ kiện phụ thuộc vào thiết kế của mái:
▪ Màng Sarnafil® G 476-15 cho các chi tiết Sarnafil® ▪ Metal Sheet
▪ Sarnabar/ S-U bar (thanh nẹp)
▪ S-Welding Cord
▪ Sarna Seam Cleaner
▪ Sarna Cleaner
▪ S-Felt
Sản phẩm phụ trợ: scó nhiều phụ kiện chế tạo sẵn dùng cho thi công chống
thấm cho mái được chế tạo sẵn như ống thoát nước sàn, ống thoát nước ngang, tấm bảo vệ và lớp ngăn cách,…
Sự tương thích Sản phẩm không tương thích khi tiếp xúc trực tiếp với bitum, nhựa đường, dầu, mỡ, dung môi chứa các vật liệu khác, như (EPS), polystyrene ép (XPS),
polyurethane (PUR), polyisocyanurate (PIR) hoặc phenolic foam (PF).
Nhưng vật liệu này có thể ảnh hưởng xấu đến tính năng của sản phẩm.

 

Quy trình thi công

THÔNG TIN THI CÔNG
Nhiệt độ môi trường Tối thiểu -20 °C / Tối đa +60 °C
Nhiệt độ bề mặt Tối thiểu -30 °C / Tối đa +60 °C

EQUIPMENT
Nối chồng bằng máy hàn khí nóng
Hàn bằng máy hàn khí nóng, như máy hàn khí nóng cầm tay và rulo hoặc máy hàn khí nóng tự động với nhiệt độ cao nhất đạt tối thiểu +600 °C.
Đề nghị sử dụng các máy hàn như sau:
▪ Máy hàn tay: Leister Triac
▪ Tự động: Sarnamatic 681
CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT
▪Lớp bê tông nền phải đủ cường độ kết cấu để chịu được tất cả các lớp phủ mới và hiện hữu của hệ thống mái. Hệ thống mái hoàn chỉnh phải được thiết kế và đảm bảo chiu được tải trọng gió.
▪Bề mặt phải đồng nhất, phẳng và không chứa các thành phần sắc nhọn hoặc gờ sắt, v.v…
▪Màng Sarnafil® G 476-15 phải được ngăn cách với những bề mặt / vật liệu không tương thích bởi lớp ngăn cách hiệu quả để giảm tốc độ lão hóa.
▪Lớp hổ trợ phải tương thích với tấm màng, kháng dung môi, vệ sinh, khô và không có dầu mỡ hoặc bụi bẩn.
▪Tấm kim loại phải được khử dầu, mỡ bằng Sarna Cleaner trước khi thi công keo kết dính.
THI CÔNG
Quy trình lắp đặt
Tuân theo nghiệm ngặt quy trình thi công như được đề cập trong Biện pháp thi công, Hướng dẫn lắp đặt và Hướng dẫn làm việc, những tài liệu này thường có thể
được điều chỉnh theo điều kiện thực tế tại công trường.
Lắp đặt màng – Tổng quan
Màng chống thấm được trải trên trên bề mặt phẳng, không bị nhăn hoặc chồng chéo, đoạn nối chồng 80mm. Sau đó được trải lớp dằn hoặc lớp bảo vệ ngay
lập tức sau khi hàn khí nóng.
Ban-công, mái sân vườn và sàn bê tông Tấm bảo vệ của Sarnafil® Protective Sheet hoặc tấm vải địa S-Felt phải được lắp trải trên bề mặt của màng Sarnafil® G 476.
▪ Lớp bảo vệ (bê tông, gạch ốp, v.v..) phải được thi công trên lớp thoát nước tốt (bê tông, sỏi, lớp nâng nền hoặc tương tự).
Kết thúc màng
Tham khảo bản vẽ điển hình trong Hướng dẫn lắp đặt.
Thi công đoạn nối chồng bằng máy hàn khí nóng
Đoạn nối chồng phải được hàn bằng mái hàn khí nóng.
Thông số kỹ thuật hàn bao gồm nhiệt độ, tốc độ máy, tốc độ gió, áp suất và thông số máy phải được đánh giá, phù hợp và được kiểm tra tại công trường tùy
theo loại thiết bị và điều kiện môi trường trước khi thi công hàn. Chiều rộng của mối nối hàn chồng mí bằng khí nóng tối thiểu là 20mm.
Kiểm tra đoạn nối chồng
Đoạn nối chồng phải được kiểm tra cơ học bằng tuộcnơ-vít (cạnh tròn) để đảm bảo tính đồng nhất/ hoàn hảo của đường hàn. Tất cả các khuyết tật phải được
khắc phục bằng cách hàn khí nóng.

Tài liệu sản phẩm

sarnafil-g-476 PDF

logoSaleNoti

CÔNG TY TNHH TM&DV 586

VP Hà Nội: Số 37 Hưng Thịnh-Yên Sở-Hoàng Mai-Hà Nội

VP HCM:  Số 68 Tam Bình-Tam Phú-Thủ Đức – TP. HCM

Hotline: 0911.18.16.18

Email: quanly586@gmail.com

MST: 0109206785 do sở KH&DT TP.Hà Nội cấp ngày 03/06/2020

【586.VN】
Logo