Hyperdesmo Classic sơn chống thấm gốc PU

Hyperdesmo Classic là một giải pháp đơn giản và kinh tế để chống thấm và bảo vệ polyurethane lỏng . Nó là một thành phần, có độ nhớt thấp, chất lỏng polyurethane, được xử lý với độ ẩm trong khí quyển để tạo ra một màng ngăn cách nhiệt có độ đàn hồi cao với độ bám dính mạnh mẽ trên nhiều loại bề mặt. Nó dựa trên nhựa polyurethane kỵ nước đàn hồi tinh khiết cộng với chất độn vô cơ đặc biệt, mang lại các đặc tính cơ học, hóa học, nhiệt, tia cực tím và các yếu tố tự nhiên tuyệt vời.

Danh mục:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Reddit
Tumblr
Telegram
Skype
Email
OK
VK

Hyperdesmo Classic là tiêu chuẩn công nghiệp trong chống thấm. Trải qua hơn 30 năm, sản phẩm đã trở thành một giải pháp chống thấm và bảo vệ công trình tiêu biểu. Đây là sản phẩm polyurethane dạng lỏng, một thành phần, độ nhớt thấp, đóng rắn khi tiếp xúc với hơi ẩm trong không khí tạo nên một lớp màng đàn hồi cao có độ bám dính tốt trên nhiều loại bề mặt vật liệu.
Hyperdesmo Classic  sản xuất trên cơ sở nhựa polyurethane tinh khiết, kỵ nước, đàn hồi kết hợp với các chất độn vô cơ đặc biệt, tạo ra các đặc tính bền cơ học, kháng hóa chất, chịu nhiệt, kháng tia UV và bền thời tiết.
Thi công hai lớp bằng chổi, con lăn hoặc phun. Tổng định mức sử dụng tối thiểu: 1,5-1,8 kg/m2

Không khuyến cáo sử dụng cho:
 Nền mục, yếu (trong một số trường hợp có thể áp dụng khi được gia cường bằng vải địa kỹ thuật; khi đó cần liên hệ với bộ phận kỹ thuật để được tư vấn)
 Chống thấm các bề mặt bể bơi có tiếp xúc trực tiếp với nước đã xử lý hóa chất.
Khi sản phẩm sử dụng các màu tối để lộ thiên, cần một lớp phủ bảo vệ ngoài cùng (topcoat) bằng HYPERDESMOADY-E (luôn có chất tạo màu) hoặc HYPERDESMO-A500.

Để duy trì lâu dài độ phản xạ năng lượng mặt trời và bảo vệ màu tốt hơn, nó cũng có hiệu quả khi phủ lớp topcoat như trên ngay cả khi HYPERDESMOCLASSIC sử dụng là màu sáng.

Sản phẩm có thể ứng dụng hiệu quả trên:
Bê tông, fibro xi măng, gạch men, gạch xi măng lát mái, các lớp phủ acrylic và asphalt (bitum) cũ (nhưng vẫn còn bám dính tốt), gỗ, kim loại bị ăn mòn, thép mạ. Để biết thêm thông tin về ứng dụng trên các loại nền khác, vui lòng liên hệ với bộ phận kỹ thuật của chúng tôi.
Điều kiện nền bê tông (tiêu chuẩn):
• Cường độ chịu nén: R28 = 15MPa.
• Độ ẩm: W < 10%.
• Nhiệt độ: 5-35 oC.
• Độ ẩm tương đối: < 85%.
Chọn sản phẩm lót cho các điều kiện và loại nền đặc biệt: Vui lòng tham khảo Bảng lựa chọn sản phẩm lót

Ưu điểm

 Không cần pha loãng nhưng có thể sử dụng Solvent-01 hoặc xylen.
 Kháng thời tiết và tia UV rất tốt. Màu trắng phản xạ phần lớn năng lượng mặt trời nên giảm được đáng kể nhiệt độ bên trong của các tòa nhà.
 Với độ bền nhiệt rất tốt, sản phẩm không bao giờ bị mềm hóa. Nhiệt độ làm việc tối đa 80 oC, sốc nhiệt tối đa 200 oC
 Chịu lạnh: Lớp màng duy trì được tính đàn hồi ngay cả khi nhiệt độ xuống đến -40 oC.
 Tính chất cơ lý rất tốt.
 Kháng hóa chất tốt.
 Không độc sau khi đóng rắn hoàn toàn.
 Truyền dẫn hơi ẩm: Không khí vẫn trao đổi được qua lớp màng nên không có sự tích tụ hơi ẩm bên dưới lớp phủ.

Ứng dụng

Chống thấm và bảo vệ cho:
 Tấm thạch cao và xi măng,
 Gạch lát (phía dưới),
 Phòng tắm,
 Mái,
 Kết cấu mái nhẹ làm bằng kim loại hoặc fibro xi măng,
 Màng bitum,
 Làm lớp màng chống thấm chính trong các hệ thống chống thấm bãi đỗ xe.

Thông tin sản phẩm

Sản phẩm ở dạng lỏng (trước khi ứng dụng):
ĐẶC TÍNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Độ nhớt (BROOKFIELD) cP ASTM D2196-86, ở 25 oC 3000-6000
Trọng lượng riêng gr/cm3 ASTM D1475 / DIN 53217 /ISO 2811 ở 20 oC 1,35-1,45
Điểm chớp cháy oC ASTM D93, cốc kín 42
Thời gian không dính, ở 77 o F (25oC) & Độ ẩm 55% giờ – 4
Thời gian phủ lại giờ – 6-24
Màng đã đóng rắn:
ĐẶC TÍNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Nhiệt độ làm việc oC – -40 đến 80
Thời gian sốc nhiệt tối đa oC – 200
Độ cứng Shore A ASTM D2240 / DIN 53505 / ISO R868 60
Cường độ kéo khi đứt ở 23 oC Kg/cm2(N/mm2) ASTM D412 / EN-ISO-527-3 80 (>8)
Độ giãn dài ở 23 oC % ASTM D412 / EN-ISO-527-3 > 500
Truyền dẫn hơi ẩm gr/m2.hr ASTM E96
(Phương pháp thử dùng nước) 0,8
Độ bám dính với bê tông Kg/cm2 (N/mm2) ASTM D4541 > 20 (> 2)
QUV Thử nghiệm phong hóa tăng tốc (4giờ UV ở 60 °C (Đèn UVB) & 4 giờ
NGƯNG TỤ ở 50°C)-ASTM G53 đạt (2000 giờ)
Thủy phân (8% KOH, 15 ngày ở50°C) – -không thay đổi đáng kể tính chất đàn hồi
Thủy phân (H2O, chu kỳ 14 ngày nhiệt độ phòng -100 °C) – -không thay đổi đáng kể
tính chất đàn hồi
Thủy phân (H2O, chu kỳ 30 ngày 60 -100 °C) – -không thay đổi đáng kể tính chất đàn hồi HCl (PH=2, 10 ngày ở nhiệt độ phòng) – -không thay đổi đáng kể tính chất đàn hồi
Bền nhiệt (100 ngày, ở 80 °C) – EOTA TR011 đạt

Quy trình thi công

Làm sạch bề mặt bằng máy rửa áp lực cao, nếu có.
Tẩy sạch dầu, mỡ và chất bẩn bám dính. Phải tẩy sạch lớp váng xi măng, bụi, đất và các lớp màng khô. Trám vá những chỗ khiếm khuyết bề mặt bằng vật liệu cần thiết.
Phủ lớp lót:
Thi công lớp lót yêu cầu theo các hướng dẫn ở phần trên.
Khuấy trộn:
Sử dụng máy khuấy tốc độ thấp (300 v/ph). Có thể tùy ý pha loãng với 5-10% Solvent-01 (xylem). Nếu sử dụng thiết bị phun, hãy pha loãng với 10% Solvent-01 (xylen).
Ứng dụng:
Phủ sản phẩm ít nhất hai lớp bằng con lăn hoặc chổi quét. Thời gian phủ giữa hai lớp là 6-24 giờ.
Nếu thời gian giữa các lớp dài hơn (ví dụ hơn 4 ngày) hoặc không chắc chắn về độ bám dính của lớp giữa, hãy liên hệ với bộ phận kỹ thuật của chúng tôi.

Tài liệu sản phẩm

hyperdesmo classic PDF

logoSaleNoti

CÔNG TY TNHH TM&DV 586

VP Hà Nội: Số 37 Hưng Thịnh-Yên Sở-Hoàng Mai-Hà Nội

VP HCM:  Số 68 Tam Bình-Tam Phú-Thủ Đức – TP. HCM

Hotline: 0911.18.16.18

Email: quanly586@gmail.com

MST: 0109206785 do sở KH&DT TP.Hà Nội cấp ngày 03/06/2020

【586.VN】
Logo